Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của Sở Giao thông vận tải năm 2020

( Cập nhật lúc: 19/07/2019  )

A. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ỨNG DỤNG CNTT 2019

          I. KẾT QUẢ ỨNG DỤNG CNTT NĂM 2019

          1. Ứng dụng CNTT để công bố, công khai thông tin, kết quả giải quyết thủ tục hành chính

          Sở Giao thông vận tải đã triển khai thực hiện ban hành các văn bản công bố, công khai thông tin, kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Thông báo số 1389/TB-SGTVT ngày 15/10/2018 về việc cung cấp các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4 thuộc phạm vi chức năng quản lý và giải quyết của Sở Giao thông vận tải; Văn bản số 521/SGTVT-VP ngày 19/4/2019 về việc rà soát, tổng hợp danh mục TTHC thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4. Cùng với việc công bố, công khai thông tin, kết quả giải quyết thủ tục hành chính trên Cổng thông tin điện tử, các phương tiện thông tin đại chúng đi kèm với việc tuyên truyền, hướng dẫn cán bộ, người dân và doanh nghiệp thực hiện tốt Quyết định số 877/QĐ-TTg ngày 18/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 để các Bộ, ngành, địa phương thực hiện trong các năm 2018-2019; Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước tỉnh Bắc Kạn, giai đoạn 2017-2020, ban hành kèm theo Quyết định số 558/QĐ-UBND ngày 27/4/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn.

          2. Cung cấp dịch vụ công trực tuyến

          - Theo mức độ đáp ứng chỉ tiêu đặt ra tại Quyết định 1189/QĐ-UBND ngày 10/7/2018 của UBND tỉnh về việc giao chỉ tiêu tỷ lệ hồ sơ được tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính qua dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 và dịch vụ Bưu chính công ích của Sở Giao thông vận tải như sau:

          + Tổng số TTHC của đơn vị: 65 (TTHC)

          + Số lượng DVCTT mức độ 3: 35 (DVCTT)

          + Số lượng DVCTT mức độ 4: 30 (DVCTT)

          + Số DVCTT mức độ 3 có phát sinh hồ sơ trực tuyến: 04 (DVCTT)

          + Số DVCTT mức độ 4 có phát sinh hồ sơ trực tuyến: 02 (DVCTT)

          + Số lượng hồ sơ tiếp nhận giải quyết qua môi trường mạng của từng DVC trực tuyến so với tổng số hồ sơ đã tiếp nhận, giải quyết từ thời điểm 01/01/2019 đến thời điểm báo cáo theo bảng sau:

 Danh sách chi tiết DVCTT mức độ 3:

TT

Nhóm dịch vụ

Tên dịch vụ

Tổng số hồ sơ đã tiếp nhận dưới cả hình thức trực tuyến và không

trực tuyến

Trong đó

Ghi chú

Số lượng hồ sơ trực tuyến

 

SL hồ sơ qua bưu chính công ích

SL hồ sơ nộp trực tiếp tại đơn vị

 

 

 

(7)

(8)

 

 

(9)

I

DVCTT triển khai theo Bộ, ngành TW

 

 

 

 

 

1

 

Cấp, đổi giấy phép lái xe cơ giới

3.298

345

2.133

820

 

II

DVCTT triển khai trên hệ thống "Một cửa" của tỉnh

 

 

 

 

 

1

 

Cấp GPLX tập lái

45

45

 

 

 

2

 

Chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ KCHTGT

39

39

 

 

 

3

 

Giấy phép thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vị bảo vệ KCHTGT

05

05

 

 

 

Danh sách chi tiết DVCTT mức độ 4:

TT

Nhóm dịch vụ

Tên dịch vụ

Tổng số hồ sơ đã tiếp nhận dưới cả hình thức trực tuyến và không

trực tuyến

Trong đó

Ghi chú

Số lượng hồ sơ trực tuyến

 

SL hồ sơ qua bưu chính công ích

SL hồ sơ nộp trực tiếp tại đơn vị

 

 

 

(7)

(8)

 

 

(9)

I

DVCTT triển khai theo Bộ, ngành TW

 

 

 

 

 

1

 

Cấp (đổi) giấy phép kinh doanh vận tải

51

51

 

 

 

2

 

Cấp (đổi ) phù hiệu xe ô tô các loại

118

118

 

 

 

II

DVCTT triển khai trên hệ thống "Một cửa" của tỉnh

 

 

 

 

 

          3. Ứng dụng CNTT tại Bộ phận một cửa trong việc tiếp nhận, giải quyết TTHC qua sử dụng phần mềm "Một cửa", "Một cửa liên thông" và dịch vụ công trực tuyến mức độ cao của tỉnh:

          - Tổng số hồ sơ tiếp nhận qua Phần mềm: 07 hồ sơ

- Tổng số hồ sơ tiếp nhận đang trong hạn giải quyết: 03 hồ sơ

          - Tổng số hồ sơ được giải quyết đúng hạn: 04 hồ sơ; Tỷ lệ: 100%

          4. Ứng dụng CNTT trong hoạt động nội bộ

          a. Triển khai hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc

          - Tỷ lệ văn bản đi/đến được chuyển hoàn toàn trên môi trường mạng (không dùng văn bản giấy) so với tổng số văn bản đi/đến giữa các phòng, ban, đơn vị trong nội bộ Sở, đạt tỷ lệ 99%.

          - Tỷ lệ văn bản đi/đến được chuyển hoàn toàn trên môi trường mạng (không dùng văn bản giấy) trên tổng số văn bản đi/đến giữa Sở với các cơ quan bên ngoài, đạt tỷ lệ 95 %.

          - Tỷ lệ văn bản đi/đến được chuyển song song trên môi trường mạng và qua đường bưu chính so với tổng số văn bản đi/đến giữa các phòng, ban, đơn vị nội bộ Sở, đạt tỷ lệ 1%.

          - Tỷ lệ văn bản đi/đến được chuyển song song trên môi trường mạng và qua đường bưu chính so với tổng số văn bản đi/đến giữa Sở với các cơ quan bên ngoài, đạt tỷ lệ 5%.

          - Tỷ lệ văn bản không mật trình cơ quan, đơn vị, địa phương, cơ quan thuộc UBND tỉnh và UBND tỉnh dưới dạng điện tử, đạt tỷ lệ 95%.

          b. Quản lý, mức độ sử dụng chữ ký số chuyên dùng được cấp:

          - Số lượng chữ ký số chuyên dùng cá nhân được lãnh đạo Sở và Lãnh đạo Văn phòng sử dụng thường xuyên đạt tỷ lệ 99%.

          - Các loại giao dịch điện tử có sử dụng chữ ký số chuyên dùng gồm: Bảo hiểm xã hội; Thuế và Kho bạc.

          c. Triển khai hệ thống thư điện tử công vụ

          Sở Giao thông vận tải thường xuyên chỉ đạo, ban hành các văn bản triển khai thực hiện việc sử dụng hệ thống thư điện tử công vụ, tại các văn bản Số 1410/SGTVT-VP ngày 19/10/2018 về việc ứng dụng công nghệ thông tin, tăng cường sử dụng thư điện tử công vụ, các phần mềm và đảm bảo an toàn thông tin mạng; Văn bản số 93/SGTVT-VP ngày 18/01/2019 về nâng cao hiệu quả sử dụng các phần mềm dùng chung và bảo đảm an toàn hệ thống thông tin; Qua đó đã quán triệt, phổ biến, cảnh báo toàn thể cán bộ, công chức, người lao động tăng cường công tác đảm bảo an toàn thông tin mạng; cẩn trọng, cảnh giác khi nhận được email có đính kèm các đường link lạ, các trang mạng xã hội như yahoo, facebook, zalo; xét kỹ trước khi mở file đính kèm ngay cả khi nhận được từ những địa chỉ email quen thuộc; Việc thường xuyên sử dụng hộp thư điện công vụ của cán bộ, công chức trong trao đổi thông tin, thi hành công vụ đạt tỷ lệ 98%.

          d. Triển khai các phần mềm chuyên ngành

          Việc tích cực triển khai sử dụng các phần mềm chuyên ngành như: Phần mềm quản lý thiết kế xây dựng cầu đường bộ; Phần mềm thẩm định dự toán (Dự toán G8); Phần mềm quản lý đào tạo, sát hạch, cấp, đổi giấy phép lái xe cơ giới đường bộ...; trong thời gian vừa qua đã góp phần đẩy mạnh CCHC chính đem lại nhiều hiệu quả hoạt động của ngành giao thông vận tải. Việc ứng dụng CNTT cũng góp phần tích cực trong cải cách hành chính và hiện đại hóa nền hành chính công. Người dân, doanh nghiệp đã được hưởng những lợi ích từ việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT của ngành giao thông vận tải qua việc thực hiện các thủ tục cấp đổi, giấy phép lái xe cơ giới đường bộ, cấp đổi phù hiệu, cấp, đổi giấy đăng ký kinh doanh vận tải...; tìm hiểu thông tin của cơ quan trên Cổng thông tin điện tử; tra cứu hệ thống văn bản chuyên ngành, các thủ tục hành chính dễ dàng và thuận tiện.

          5. Kết quả triển khai các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu

          Đã đẩy mạnh việc triển khai cập nhật cơ sở dữ liêu, hệ thống thông tin về người có giấy phép lái xe qua Hệ thống phần mềm quản lý giấy phép lái xe được kết nối liên thông, đồng bộ giữa các cơ sở đào tạo lái xe trên địa bàn tỉnh với Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố và Tổng Cục Đường bộ Việt Nam; tạo điệu kiện để cán bộ, người dân và cơ quan quản lý giao thông thuận tiện trong việc tra cứu thông tin, xử lý vi phạm từ nguồn cơ sở dữ liệu thường xuyên được cập nhật, bổ sung liên tục trên Hệ thống quản lý giấy phép lái xe, phạm vi toàn quốc.

          6. Hạ tầng kỹ thuật

          Số lượng máy tính trên tổng số cán bộ tại các phòng, ban, đơn vị thuộc Sở được trang bị đủ, đạt tỷ lệ 100%, tất cả số máy tính này đều đảm bảo yêu cầu về cấu hình và kỹ thuật để triển khai các ứng dụng công nghệ thông tin, các máy tình đều được kết nối mạng LAN, mạng Internet tốc độ cao và đường truyền mạng số liệu chuyên dùng; Sở có 01 máy chủ (Server) cài đặt phần mềm Hệ chương trình quản lý đào tạo, sát hạch, cấp đổi giấy phép lái xe dùng để cập nhật thông tin, dữ liệu, và quản lý CSDL của các trung tâm đào tạo lái xe trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

7. Nguồn nhân lực

          Toàn thể cán bộ, công chức của Sở có trình độ, năng lực sử dụng máy tính và ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết công việc được giao. Cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin có trình độ đại học chuyên ngành về công nghệ thông tin.

          8. Môi trường pháp lý

          Sở Giao thông vận tải đã ban hành nhiều văn bản triển khai, chỉ đạo về ứng dụng công nghệ thông tin, đó là: Kế hoạch số 1256/KH-SGTVT ngày 12/11/2015 về việc ứng dụng CNTT giai đoạn 2016-2020; Kế hoạch số 1428/KH-SGTVT ngày 24/10/2018 về việc ứng dụng CNTT năm 2019; Văn bản số 116/SGTVT-VP ngày 26/01/2018 về việc  cảnh báo tấn công lừa đảo thông qua các chương trình khuyến mại, giảm giá nhằm vào người sử dụng internet; Văn bản số 235/SGTVT-VP ngày 02/3/2018 về việc triển khai khuyến nghị khắc phục việc lộ, lọt thông tin tài khoản thư điện tử; Văn bản số 457/SGTVT-VP ngày 19/4/2018 về việc theo dõi, ngăn chặn kết nối máy chủ điều khiển mã độc GandCrab; Văn bản số 646 /SGTVT-VP ngày 28/5/2018 về việc triển khai sử dụng phần mềm dịch vụ công trực tuyến lĩnh vực Đường bộ tham gia Cơ chế một cửa quốc gia, Văn bản số 939/SGTVT-VP ngày 16/7/2018 về việc đôn đốc ứng dụng công nghệ thông tin, tăng cường sử dụng các phần mềm dùng chung và đảm bảo an toàn thông tin mạng; Văn bản số 1103/SGTVT-VP ngày 17/8/2018 về việc nâng cao năng lực phòng, chống phần mềm độc hại và tăng sử dụng các phần mềm dùng chung; Văn bản số1410/SGTVT-VP ngày 19/10/2018 về việc ứng dụng công nghệ thông tin, tăng cường sử dụng thư điện tử công vụ, các phần mềm và đảm bảo an toàn thông tin mạng; Quyết định số 496/QĐ-SGTVT ngày 07/12/2018 về việc ban hành Quy chế hoạt động, quản lý và cung cấp thông tin của Ban biên tập Cổng thông tin điện tử; Quyết định số 497/QĐ-SGTVT ngày 07/12/2018 về việc kiện toàn Ban biên tập Cổng thông tin điện tử; Quyết định số 498/QĐ-SGTVT ngày 07/12/2018 về việc ban hành Quy chế đảm bảo an toàn thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin; Quyết định số 517/QĐ-SGTVT ngày 21/12/2018 về việc thành lập Ban Chỉ đạo xây dựng Chính quyền điện tử; Quyết định số 518/QĐ-BCĐCQĐT ngày 21/12/2018 về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo xây dựng chính quyền điện tử Sở Giao thông vận tải; Văn bản số 93/SGTVT-VP ngày 18/01/2019 về nâng cao hiệu quả sử dụng các phần mềm dùng chung và bảo đảm an toàn hệ thống thông tin; Văn bản số 250/SGTVT-VP ngày 25/02/2019 về việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 04/CT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông về tăng cường phòng chống mã độc và bảo vệ thông tin cá nhân trên không gian mạng; Quyết định số 105/QĐ-SGTVT ngày 29/3/2019 về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của Sở Giao thông vận tải...., Các văn bản này đều được lãnh đạo, chỉ đạo, đôn đốc, triển khai, phổ biến tới toàn thể cán bộ, công chức, người lao động, qua đó đã tạo được môi trường pháp lý thuận lợi để triển khai các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành giao thông vận tải.

9. Kết quả thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ theo Kế hoạch năm 2019 và Kế hoạch 5 năm của Sở GTVT và của tỉnh

          Ứng dụng công nghệ thông tin của Sở Giao thông vận tải luôn được lãnh đạo Sở quan tâm, chỉ đạo quyết liệt, đã góp phần đẩy mạnh việc cải cách hành chính, đem lại nhiều hiệu quả tích cực trong ngành giao thông vận tải, trong đó có việc gửi, nhận văn bản điện tử qua môi trường mạng ngoài việc nhận được văn bản ngay tức thời, thì đã tiết kiệm được khá nhiều chi phí hành chính so với gửi văn bản theo cách truyền thống (gửi văn bản giấy qua dịch vụ bưu chính); Các thủ tục hành chính đều được đăng tải và công khai thời gian, tiến độ giải quyết trên Cổng thông tin điện tử. Việc ứng dụng công nghệ thông tin đã hiện đại hóa nền hành chính công, từ đó, người dân và doanh nghiệp được hưởng những lợi ích từ việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT của ngành giao thông vận tải qua việc thực hiện các thủ tục cấp đổi, giấy phép lái xe cơ giới đường bộ; cấp, đổi phù hiệu; cấp, đổi giấy đăng ký kinh doanh vận tải đều được thực hiện thông qua dịch vụ công trực tuyến, các phần mềm do Tổng cục Đường bộ Việt Nam; Bộ Giao thông vận tải và phần mềm dịch vụ công trực tuyến cấp độ cao của tỉnh; Hạ tầng CNTT cơ bản đã đáp ứng được yêu cầu hiện tại để triển khai các ứng dụng dùng chung, các phầm mềm chuyên ngành. Bên canh đó, Sở luôn chú trong đến công tác an toàn, bảo mật, an ninh thông tin, cán bộ, công chức, người lao động trong toàn cơ quan thường xuyên sử dụng hòm thư công vụ của tỉnh trong trao đổi công việc chuyên môn; hệ thống mạng cục bộ (LAN), mạng Internet tốc độ cao, mạng số liệu chuyên dùng; các máy tính cá nhân đều được cài đặt phần mềm diệt virus có bản quyền; được trang bị hệ thống tường lửa, thiết bị mạng, thiết bị an toàn bảo mật thông tin, phòng chống xâm nhập trái phép, tấn công mạng. Cơ quan luôn trú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao khả năng khai thác, ứng dụng CNTT cho cán bộ, công chức, người lao động do đó khả năng ứng dụng CNTT của cán bộ, công chức, người lao động không ngừng được nâng lên.

10. Đánh giá đầu tư cho xây dựng Chính quyền điện tử

(ĐVT: Triệu đồng)

TT

Tên nhiệm vụ, đầu tư trang bị

Đơn vị chủ trì triển khai

Mục tiêu đầu tư

Quy mô nội dung  đầu tư

Kinh phí

Nguồn vốn

1

Thuê dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật Cổng thông tin điện tử; Duy trì đường truyền internet cáp quang FTTH; Đường truyền số liệu chuyên dùng.

Sở Giao thông vận tải

Hiện đại hóa hành chính, phục vụ tốt hơn người dân và doanh nghiệp. Nâng cao an toàn thông tin.

Các phòng, ban, đơn vị trực thuộc

20

Ngân sách địa phương

2

Đầu tư mua sắm mới máy tính; sửa chữa, bảo trì, thay thế thiết bị máy tính, mạng LAN

Sở Giao thông vận tải

Đáp ứng tốt cho việc cài đặt, vận hành hệ thống thông tin

Các phòng, ban, đơn vị trực thuộc

60

Ngân sách địa phương

3

Mua phần mềm an toàn bảo mật thông tin

Sở Giao thông vận tải

Bảo đảm an toàn thông tin, dữ liệu

Các phòng, ban, đơn vị trực thuộc

 

10

Ngân sách địa phương

4

Bảo trì máy chủ (sever), các thiết bị mạng, thiết bị an toàn bảo mật

Sở Giao thông vận tải

Bảo đảm cho việc vận hành thường xuyên liên tục (24/24 giờ)

Phòng QLVT, PT&NL

90

Ngân sách địa phương

 

Tổng cộng

 

 

 

180

 

          II.  NHỮNG VƯỚNG MẮC, TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN

          1. Do hạn chế về nguồn kinh phí đầu tư nên hạ tầng công nghệ thông tin của Sở mới chỉ đáp ứng ở mức cơ bản so với kế hoạch hiện đại hóa của cơ quan đã đề ra.

          2. Các phần mềm do Bộ, ngành và tỉnh triển khai ở địa phương chưa được kết lối liên thông cơ sở dữ liệu nên gặp khó khăn trong công tác quản lý, kiểm tra thực hiện các thủ tuc hành chính qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.

          3. Công tác tuyên truyền đến người dân và doanh nghiệp sử dụng các giao dịch thông qua dịch vụ công mức độ 3, mức độ 4 chưa cao; Tỷ lệ người dân, doanh nghiệp biết, tin tưởng khai thác hệ thống dịch vụ công trực tuyến đã triển khai còn thấp.

          III. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT

          1. Bố trí nguồn kinh phí hằng năm để đầu tư trang thiết bị, cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, chính quyền điện tử để phục vụ tốt việc ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan.

          2. Cấp trên quan tâm, chỉ đạo các đơn vị quản lý, xây dựng hệ thống phần mềm "Một cửa", "Một cửa liên thông" và Dịch vụ công trực tuyến mức độ cao của tỉnh, như: nâng cấp, chỉnh sửa một số tính năng của giao diện để người dân và doanh nghiệp dễ dàng sử dụng; thúc đẩy việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.

B. KẾ HOẠCH ỨNG DỤNG CNTT NĂM 2020

I. CĂN CỨ LẬP KẾ HOẠCH

- Luật Công nghệ thông tin; Luật Giao dịch điện tử; Luật An toàn thông tin;

- Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước;

- Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020 của Chính phủ đã được ban hành theo Nghị quyết 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011;

- Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày 26/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2016-2020;

- Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày 04/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016-2020;

- Nghị quyết số 73/NQ-CP ngày 26/8/2016 của Chính phủ về việc phê duyệt Chủ trương đầu tư các Chương trình mục tiêu giai đoạn 2016-2020;

- Quyết định số 559/QĐ-TTg ngày 24/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đơn giản hóa chế độ báo cáo trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước;

- Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 30/01/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu công nghệ thông tin giai đoạn 2016-2020;

- Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC;

- Quyết định số 28/2018/QĐ-TTg ngày 12/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước;

- Quyết định số 877/QĐ-TTg ngày 18/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 triển khai tại các Bộ, ngành, địa phương năm 2018-2019;

- Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 01/01/2019 của Chính phủ về việc tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2019 và định hướng đến năm 2021;

- Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 07/3/2019 của Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phát triển Chính phủ điện tử giai đoạn 2019-2020, định hướng đến 2025;

- Quyết định số 274/QĐ-TTg ngày 12/3/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Cổng Dịch vụ công quốc gia;

- Quyết định số 2121/QĐ-UBND ngày 18/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành Kế hoạch cải cách hành chính tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016-2020;

- Quyết định số 558/QĐ-UBND ngày 22/4/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành kế hoạch Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước tỉnh Bắc Kạn, giai đoạn 2017 - 2020;

- Kế hoạch số 454/KH-UBND ngày 29/10/2018 của UBND tỉnh về Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước tỉnh Bắc Kạn năm 2019;

- Quyết định số 2259/QĐ-UBND ngày 26/12/2018 của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch cải cách hành chính năm 2019;

- Quyết định số 1597/QĐ-UBND ngày 09/10/2017 của UBND tỉnh về việc ban hành Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Bắc Kạn, phiên bản 1.0; Quyết định số 2387/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Bắc Kạn, phiên bản 1.0 - cập nhật năm 2018;

- Quyết định số 692/QĐ-UBND ngày 06/5/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 07/3/2019 của Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phát triển Chính phủ điện tử giai đoạn 2019 - 2020, định hướng đến năm 2025;

- Kế hoạch số 1256/KH-SGTVT ngày 12/11/2015 của Sở Giao thông vận tải Bắc Kạn về việc ứng dụng công nghệ thông tin giai đoạn 2016-2020.

- Văn bản số 868/STTTT-CNTT ngày 09/7/2019 của Sở Thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn xây dựng Kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơ quan nhà nước năm 2020.

II. MỤC TIÊU ỨNG DỤNG CNTT NĂM 2020

- Nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong việc cải cánh hành chính, phục vụ tốt hơn người dân và doanh nghiệp.

- Đẩy mạnh việc xây dựng, triển khai ứng dụng phần mềm một cửa, một cửa liên thông, các dịch vụ công trực tuyến ở mức độ 3, tiến tới mức độ 4.

- Tham mưu cho lãnh đạo cơ quan ban hành các văn bản chỉ đạo, các giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin.

- Đôn đốc cán bộ, công chức, người lao động tại các phòng, ban, đơn vị trực thuộc tăng cường sử dụng các phầm mềm dùng chung của tỉnh và các phần mềm chuyên ngành của Tổng cục ĐBVN và Bộ GTVT triển khai.

- Thường xuyên cập nhật cung cấp thông tin hoạt động lên Cổng thông tin điện tử (Website) Sở theo đúng quy định tại Nghị định 43/2011/NĐ-CP.

- Xây dựng, tích hợp, chia sẻ cơ sở dữ liệu chuyên ngành giao thông vận tải.

- Tăng cường các giải pháp đảm bảo an toàn thông tin trong hoạt động của cơ quan.

- Đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực CNTT, bảo đảm có đủ cán bộ có trình độ CNTT cho nhu cầu ứng dụng và phát triển CNTT của Sở.

III. NỘI DUNG KẾ HOẠCH

1. Ứng dụng CNTT trong nội bộ cơ quan nhà nước:

- Tăng cường ứng dụng CNTT trong nội bộ các phòng, ban, đơn vị trực thuộc Sở.

- Đẩy mạnh sử dụng phần mềm hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc, các hệ thống phần mềm ứng dụng chuyên ngành giao thông vận tải để phục vụ công tác chuyên môn, như: phần mềm thiết kế cầu đường bộ; phần mềm quản lý đào tạo, sát hạch, cấp đổi giấy phép lái xe; phần mềm đăng kiểm phương tiện GTVT, phần mềm tiếp nhận hồ sơ tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông, phần mềm dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4.

- Quản lý, sử dụng hiệu quả chữ ký số để ban hành văn bản đi và xác thực thông tin văn bản đến đảm bảo an toàn thông tin dữ liệu.

2. Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp:

- Thường xuyên cập nhật lên Website Sở các thông tin về chủ trương, chính sách, thủ tục hành chính, văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo, điều hành góp phần nâng cao tính công khai, minh bạch và tạo điều kiện cho tổ chức, doanh nghiệp, công dân tiếp cận nhanh các thông tin và thực hiện kiểm tra, giám sát hoạt động của bộ máy, đội ngũ công chức nhà nước.

- Thực hiện cung cấp các dịch vụ công cơ bản trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 tạo điều kiện thuận lợi, giảm thiểu các loại thủ tục giấy tờ và thời gian đi lại cho người dân, doanh nghiệp, hướng tới hiệu quả chất lượng hồ sơ tiếp nhận, xử lý qua mạng.

- Triển khai các ứng dụng công nghệ thông tin, tích cực sử dụng phần mềm tại bộ phận một cửa điện tử, một cửa liên thông.

3. Xây dựng, hoàn thiện các HTTT, CSDL chuyên ngành tạo nền tảng phát triển Chính quyền điện tử:

- Tập trung triển khai các CSDL tạo nền tảng phát triển Chính quyền điện tử, các HTTT, CSDL chuyên ngành như triển khai mở cổng kết nối đường truyền dữ liệu để triển khai dịch vụ công đổi giấy phép lái xe.

- Tạo điều kiện thuận lợi, phục vụ người dân nhất là những người dân ở vùng sâu, vùng xa, đồng bào dân tộc có trình độ văn hóa thấp được tiếp cận với các dịch vụ công nghệ thông tin do ngành giao thông vân tải triển khai.

- Tiếp tục phối hợp với Bưu điện tỉnh trong việc tiếp nhận hồ sơ đổi giấy phép lái xe tại các điểm bưu chính các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

4. Phát triển nguồn nhân lực:

- Cử cán bộ, công chức tại các phòng, ban, đơn vị trực thuộc Sở tham dự các lớp tập huấn nâng cao ứng dụng công nghệ thông tin.

- Tập huấn cho cán bộ, công chức về kỹ năng sử dụng, khai thác các hệ thống thông tin.

- Tạo điều kiện cho cán bộ chuyên trách CNTT đi đào tạo nâng cao trình độ quản trị mạng, quản trị website, quản trị hệ thống (CIO, CCNA) và công tác an toàn bảo mật an ninh thông tin.

5. Phát triển hạ tầng kỹ thuật:

- Đầu tư nâng cấp hệ thống mạng LAN, mạng internet, đường truyền số liệu chuyên dùng, máy chủ, thiết bị an toàn bảo mật thông tin luôn duy trì hoạt động tốt. Đường truyền cơ sở dữ liệu chuyên dùng kết nối giữa máy chủ của Sở với Trung ương vận hành an toàn thông tin, dữ liệu

- Đảm bảo 100% cán bộ, công chức, người lao động tại các phòng, ban đơn vị được trang bị máy tính và các thiết bị CNTT cần thiết phục vụ công tác chuyên môn.

- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Trung tâm công nghệ thông tin tỉnh và các đơn vị liên quan triển khai, xây dựng, nâng cấp phần mềm một cửa điện tử, một cửa liên thông.

- Xây dựng hệ thống đảm bảo an toàn thông tin trên môi trường mạng phù hợp với quy hoạch phát triển an toàn thông tin Quốc gia và Kiến trúc chính quyền điện tử tỉnh Bắc Kạn.

6. Đảm bảo an toàn thông tin:

- Duy trì kiểm tra, theo dõi các thiết bị mạng nội bộ, mạng internet, mạng truyền số liệu chuyên dùng, phần mềm, phần cứng tường lửa (Firewall Fortigate),... kịp thời sửa chữa, thay thế những thiết bị hư hỏng phát sinh trong quá trình sử dụng.

- Đầu tư cài đặt phần mềm diệt virus có bản quyền cho hệ thống mạng nội bộ, máy chủ (Sever), nâng cấp hệ thống tường lửa phòng chống truy cập trái phép để bảo vệ an toàn thông tin cả phần cứng, phần mềm và dữ liệu.

- Thường xuyên rà quét, kiểm tra hệ thống mạng máy tính sẵn sàng hỗ trợ, ứng cứu khi gặp sự cố mạng, để đảm bảo an toàn thông tin.

IV. GIẢI PHÁP

1. Giải pháp môi trường chính sách:

- Tham mưu cho lãnh đạo cơ quan ban hành các văn bản chỉ đạo, các giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin.

- Đôn đốc việc thực hiện các phầm mềm dùng chung, phần mềm chuyên ngành. Tích cực chỉ đạo, thường xuyên kiểm tra, giám sát các phòng, ban, đơn vị trực thuộc sử dụng các chương trình ứng dụng đã được triển khai như: phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc, hộp thư điện tử công vụ và các phần mềm chuyên ngành khác.

- Lãnh đạo các phòng, ban, đơn vị trực thuộc gương mẫu sử dụng và yêu cầu cán bộ, công chức, người lao động của đơn vị nghiêm túc ứng dụng CNTT phục vụ công tác.

- Quan tâm, chủ động triển khai các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực CNTT và trình độ ứng dụng CNTT cho cán bộ, công chức, người lao động;

- Đào tạo tại chỗ, cử tham gia các lớp tập huấn, hội thảo về CNTT nhằm tăng cường khả năng ứng dụng CNTT trong đơn vị.

- Tăng cường đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động của các cơ quan, đơn vị đồng thời coi việc ứng dụng công nghệ thông tin là một tiêu chí để bình xét, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của mỗi cá nhân, đơn vị.

2. Giải pháp tài chính:

- Tranh thủ nguồn vốn hỗ trợ của Trung ương đối với các dự án có quy mô triển khai trên toàn quốc.

- Sử dụng nguồn vốn ngân sách hàng năm của tỉnh cấp và tiết kiệm các nguồn thu được để lại đơn vị cho việc đầu tư, trang bị, bảo trì hệ thống mạng nội bộ và triển khai các phần mềm quản lý chuyên ngành, phát triển phần mềm mã nguồn mở.

- Đối với các dự án đòi hỏi vốn đầu tư cao, ưu tiên lựa chọn hình thức hợp tác công tư, thuê dài hạn hoặc huy động các nguồn vốn xã hội hóa.

3. Giải pháp gắn kết chặt chẽ ứng dụng CNTT với cải cách hành chính:

- Thực hiện Chương trình phối hợp thúc đẩy gắn kết ứng dụng CNTT với cải cách hành chính giai đoạn 2017-2020.

- Hiện đại hóa hành chính, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin với các hoạt động cải cách hành chính của cơ quan.

- Xây dựng mục tiêu chất lượng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001: 2008, kịp thời bổ sung, sửa đổi nội dung quy trình khi có căn cứ văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh.

- Tổ chức kiểm tra, đánh giá nội bộ và công bố áp dụng hệ thống quản lý chất lượng. Trên cơ sở chính sách chất lượng ISO đã xây dựng tiến hành tổ chức triển khai thực hiện.

- Các thủ tục hành chính được niêm yết công khai tại bộ phận một cửa, phòng làm việc, trên Cổng thông tin điện tử của Sở, tạo sự gắn kết chặt chẽ ứng dụng CNTT với cải cách hành chính để cán bộ, người dân và doanh nghiệp cùng kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện.

4. Giải pháp tổ chức, triển khai

- Kết hợp chặt chẽ các chương trình, kế hoạch, dự án ứng dụng công nghệ thông tin với kế hoạch cải cách hành chính của Sở; ưu tiên triển khai ứng dụng thông tin theo mô hình tập trung, tiến tới ứng dụng điện toán đám mây.

- Đào tạo, tuyển dụng, bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ chuyên trách CNTT đảm bảo đủ số lượng, chất lượng và có trình độ, kỹ năng để tổ chức, triển khai các chương trình, kế hoach ứng dụng CNTT trong cơ quan.

5. Giải pháp kỹ thuật công nghệ và bảo đảm an toàn thông tin:

- Triển khai hoạt động ứng dụng CNTT phải gắn liền với các giải pháp đảm bảo an toàn thông tin.

- Quán triệt tới toàn thể cán bộ, công chức, người lao động trong cơ quan sử dụng hòm thư điện tử công để trao đổi thông tin, thực hiện nhiệm vụ hằng ngày nhằm bảo đảm an toàn thông tin.

- Tăng cường triển khai công tác đảm bảo an toàn thông tin cho hệ thống mạng nội bộ, mạng truyền số liệu chuyên dùng bằng các thiết bị, hệ thống phần cứng và phần mềm an toàn bảo mật thông tin.

- Thương xuyên bố trí cán bộ chuyên trách CNTT kiểm tra, rà quét hệ thống, duy trì công tác bảo đảm an toàn thông tin.

V. DANH MỤC NHIỆM VỤ, CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH

Danh mục như sau:

Đơn vị tính:Triệu đồng

TT

Tên nhiệm vụ, chương trình, dự án

Đơn vị chủ trì triển khai

Mục tiêu

Phạm vi

Thời gian triển khai

Tổng mức đầu tư dự kiến

Nguồn vốn

Kinh phí đầu tư năm 2020

1

Sửa chữa , nâng cấp, thay thế, thiết bị mạng LAN.

Sở GTVT

Thay thế một số thiết bị hỏng, lạc hậu

Các phòng, ban, đơn vị trực thuộc

2019-2020

60

QLNN

60

2

Thuê bao, duy trì đường truyền internet cáp quang FTTH, đường truyền số liệu chuyên dùng.

Sở GTVT

Hoạt động ổn định, an toàn thông tin.

Sở GTVT

2019-2020

35

QLNN

35

3

Nâng cấp, sửa chữa hệ thống máy tính (PC)

Sở GTVT

Đáp ứng tốt cho việc cài đặt một số phần mêm chuyên ngành

Các phòng, ban, đơn vị trực thuộc

2019-2020

30

QLNN

30

4

Thuê dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật, thù lao, nhuận bút, nâng cấp, bảo trì Cổng thông tin điện tử (Website) Sở

Sở GTVT

Hiện đại hóa hành chính,  phục vụ tốt hơn cho, người dân và doanh nghiệp

Các phòng, ban, đơn vị trực thuộc

2019-2020

15

QLNN

15

5

Mua phần mềm an toàn bảo mật thông tin

Sở GTVT

Bảo đảm an toàn thông tin, dữ liệu

Các phòng, ban, đơn vị trực thuộc

2019-2020

15

QLNN

15

6

Bảo trì máy chủ (sever), các thiết bị mạng, thiết bị an toàn bảo mật (Firewall Fortigate)

Sở GTVT

Bảo đảm cho việc vận hành thường xuyên liên tục (24/24 giờ)

Phòng QLVT,

PT&NL

2019-2020

90

QLNN

90

 

Tổng kinh phí

 

 

 

 

245

 

245

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Văn phòng Sở:

- Chủ trì, phối hợp với các phòng, ban, đơn vị trực thuộc Sở bố trí nguồn vốn đầu tư cho các chương trình, kế hoach ứng dụng công nghệ thông tin của toàn cơ quan.

- Phối hợp với Sở Tài Chính, Sở Thông tin và truyền thông và Trung tâm công nghệ thông tỉnh Bắc Kạn triển khai các chương trình, dự án về công nghệ thông tin theo chỉ đạo của tỉnh và ngành giao thông vận tải.

- Tham mưu cho lãnh đạo Sở cử cán bộ, công chức, người lao động tham gia đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ ứng dụng CNTT khi có kế hoạch của tỉnh và Trung ương tổ chức.

2. Các phòng, ban, đơn vị trực thuộc Sở:

- Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ được giao, triển khai thực hiện nhiệm vụ kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin theo lĩnh vực được phân công phụ trách.

- Phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Sở trong quá trình triển khai các chương trình, dự án ứng dụng công nghệ thông tin của tỉnh và ngành giao thông vận tải.

Trên đây là Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin của Sở Giao thông vận tải tỉnh Bắc Kạn năm 2020. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể của Kế hoạch; Thủ trưởng các phòng, ban, đơn vị trực thuộc Sở chủ động báo cáo, đề xuất Lãnh đạo Sở xem xét, quyết định./.

Tác giả: 
Nguồn:  Văn phòng Sở
Sign In
Chung nhan Tin Nhiem Mang